Hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh công ty cổ phần bảo vệ Thực vật 1 Trung Ương
Ngày đăng: 04/08/10
Cung cấp các thông tin liên quan mọi hoạt động của công ty nên các thông tin này phải được cung cấp và cập nhật liên tục, chính xác, cụ thể và thuận tiện cho người sử dụng. Việc quản trị “Công ty cổ phần bảo vệ Thực vật 1 Trung Ương” bao gồm những nội dung chính sau: - Quản lý người sử dụng, phân quyền truy cập cho từng đối tượng sử dụng tham gia vào trang quản trị. - Cập nhật các thông tin cho các nội dung trong hệ thống.


 

Trang chủ có 10 Tab


1. Nguyên liệu:

+       Quản lý các khâu nhập nguyên liệu, dung môi, phụ gia, bao bì nhãn mác của ba chi nhánh Hải Phòng, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh;

+       Thực hiện điều chuyển, theo dõi việc điều chuyển nguyên liệu, phụ gia bao bì giữa các kho;

+       Theo dõi quá trình sản xuất, tổng hợp số lượng tồn kho các nguyên liệu, phụ gia, bao bì, nhãn mác, số lượng thành phẩm của các kho.


2. Vật tư:

+       Quản lý việc nhập nguyên liệu, dung môi, phụ gia, vật tư bao bì tại ba kho là Hải Phòng, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh;

+       Quản lý việc nhập, xuất bán các sản phẩm tại các kho của ba chi nhánh Hải Phòng, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh;

+       Quản lý quá trình điều chuyển nguyên liệu, phụ gia, vật tư bao bì giữa các kho là Hải Phòng, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh;

+       Theo dõi quá trình vận chuyển của hàng hóa, nguyên liệu, phụ gia giữa chi nhánh với tổng công ty;

+       Thống kê tình hình hàng tồn (nguyên liệu, phụ gia, thành phẩm) tại các kho trên thực tế.


3. Bán hàng:

+       Quản lý số lượng, chủng loại hàng hóa tại các kho của Công ty, Chi nhánh, đơn vị theo từng ngày, tháng, quý, năm;

+       Quản lý số lượng hàng hóa xuất bán cho khách hàng (ngày, tháng, quý, năm);

+       Quản lý số lượng, chủng loại hàng gửi bán tại các đại lý (ngày, tháng, quý, năm);

+       Quản lý quá trình điều chuyển của hàng hóa giữa Chi nhánh, đơn vị với công ty;

+       Thống kê hàng hóa còn lại tại các kho của Công ty dựa trên lượng hàng đã được điều chuyển trong thực tế.


4. Sản xuất:

+       Lập kế hoạch và chỉ đạo các hoạt động sản xuất, sang chai đóng gói của các xưởng.


5. Chính sách:

+       Quản lý chính sách bán hàng cho từng vùng, đơn vị/ từng vụ, năm hiện tại;

+       Theo dõi thực hiện chi trả chiết khấu, khuyến mãi theo chính sách bán hàng (theo từng chủng loại sản phẩm).


6. Thống kê:

+       Thống kê lượng nguyên liệu – Phụ gia tồn tại trong kho của công ty;

     +       Thống kê lượng hàng tồn có trong kho.


7. Chất lượng sản phẩm:

+       Quản lý chất lượng nguyên liệu, thành phẩm nhập (kết quả kiểm tra của từng lô hàng theo từng Hợp đồng tại các Trung tâm Kiểm định và Kiểm nghiệm thuốc – Cục BVTV), dung môi, phụ gia;

+       Quản lý chất lượng hàng hóa chế biến (Phiếu kiểm tra chất lượng của từng lô sản xuất);

+       Quản lý lượng hàng hóa sang chai, đóng gói (hàm lượng, mẫu mã, vệ sinh công nghiệp,…);

+       Quản lý chất lượng hàng hóa trong quá trình lưu thông, hàng tồn kho;

+       Quản lý sản phẩm không phù hợp: số lượng , chủng loại, tình trạng, nguyên n hân, biện pháp xử lý, kết quả xử lý).


8. Danh mục:

+       Quản lý danh sách các chi nhánh, tổ bán hàng trong công ty;

+       Quản lý các kho hàng, kho nguyên liệu, phụ gia;

+       Quản lý danh sách các đại lý cấp 1, cấp 2,…;

+       Quản lý danh sách khách hàng theo từng chi nhánh bán hàng, theo từng khu vực, từng tỉnh;

+       Quản lý danh sách các nhà cung cấp nguyên liệu, phụ gia, bao bì, nhãn mác;

+       Quản lý danh sách tên các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ cỏ, thuốc diệt chuột, thuốc kích thích tăng trưởng,…;

+       Quản lý danh sách các nguyên liệu, phụ gia;

+       Quản lý danh sách vật tư, bao bì;

+       Quản lý danh sách loại nhập kho (nhập từ đâu, nhập tái chế, nhập điều chuyển,…);

+       Quản lý danh sách chính sách chiết khấu của công ty áp dụng cho từng đơn vị, từng loại sản phẩm;

+       Quản lý danh sách các biểu mẫu hợp đồng, các phiếu xuất kho, nhập khi, biểu mẫu lệnh xuất bán, điều chuyển nguyên liệu, sản phẩm hàng hóa;

+       Quản lý danh sách các phòng/ ban trong công ty;

+       Quản lý danh sách danh mcụ khác sử dụng trong hệ thống;


9. Admin:

+       Quản trị phần mềm;

+       Quản trị các modules chức năng

+       Phân quyền người dùng khi đăng nhập hệ thống;

     +       Quản trị tài khoản.


10. Tài liệu:

+       Quản lý tài liệu liên quan đến các biểu mẫu (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, lệnh bán hàng);

+       Quản lý thông báo từ tổng công ty đến đại lý, chi nhánh.

Công nghệ ứng dụng

Copyright © 2013 Trung Tâm Công Nghệ Phần Mềm Thủy Lợi - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Trụ sở chính : Số 269 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội

Cơ sở 2 : Số nhà 23 - Nhà TT33 - Khu đô thị Văn Phú, Hà Đông, Hà Nội
Điện thoại : (04) 35634913 - Fax: (04) 35636602
Email: phanmemthuyloi@gmail.com
Website: www.phanmemthuyloi.vn