I. Quan điểm phát triển:
    
Quan điểm về chiến lược phát triển của Trung tâm là phát triển phải đáp ứng yêu cầu của đất nước, phát triển để xây dựng đất nước, phát triển để góp phần nâng cao năng lực khoa học và công nghệ của đất nước. Đây thực tế không phải là khẩu hiệu suông. Đất nước, xã hội phát triển, cơ chế “xin-cho” theo quan hệ thân quen dần nhường chỗ cho chất lượng sản phẩm và uy tín phục vụ. Chỉ khi đặt lợi ích chung của xã hội, của đất nước, lợi ích cụ thể của mỗi khách hàng lên trên hết và phấn đấu vì lợi ích đó thì công lao động, sản phẩm của Trung tâm mới được thị trường công nhận và Trung tâm mới có điều kiện để phát triển. Quan điểm phát triển của Trung tâm được cụ thể hoá như sau:

1.     Lấy yêu cầu của sản xuất, nhu cầu của thị trường làm chuẩn để phấn đấu. Sản phẩm khoa học và công nghệ phải được xã hội chấp nhận ứng dụng và thực sự đem lại hiệu quả kinh tế cho xã hội. Coi các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Trung tâm trúng tuyển thực hiện hoặc được giao thực hiện là cơ hội để tạo ra giải pháp khoa học mới, sản phẩm công nghệ mới đáp ứng nhu cầu của xã hội, làm tiền đề cho việc triển khai ứng dụng tiếp theo. Ngoài kết quả đánh giá của hội đồng khoa học nghiệm thu đề tài, phải coi trọng mức độ triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn và coi đây là một tiêu chuẩn bắt buộc để phấn đấu khi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.  

2.     Bên cạnh hiệu quả kinh tế của từng dự án, hợp đồng kinh tế mà Trung tâm thực hiện, phải đề cao việc đáp ứng yêu cầu của người dùng, coi đấy là đầu tư lâu dài để nâng cao uy tín của Trung tâm đối với khách hàng, mở rộng thị phần. Không chỉ kiên quyết loại bỏ kiểu làm thiếu nghiêm túc dẫn đến chất lượng sản phẩm thấp, làm mất lòng khách hàng mà nhiều lúc phải chấp nhận hy sinh, bổ sung các tính năng của sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng ngoài khuôn khổ các thoả thuận đã có với khách hàng, bảo hành sản phẩm tốt để làm vừa lòng khách hàng. Coi việc bám trụ thị trường, bám khách hàng là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược chiếm lĩnh thị trường.

3.     Đón trước nhu cầu của thị trường, tự đầu tư nghiên cứu giải quyết các bài toán công nghệ định hướng tới nhu cầu khách hàng trong trường hợp chưa có kinh phí từ các đề tài dự án, sẵn sàng về công nghệ để nắm bắt cơ hội, đàm phán với đối tác.

4.     Dũng cảm đi vào cái khó trong khoa học, thực hiện những công trình nghiên cứu khó, phức tạp nhưng lại rất cần cho sản xuất, đời sống, rất cần cho thị trường. Trong trường hợp này tính rủi ro cao, nhưng sự thành công sẽ bù đắp lại. Thành công khi giải quyết vấn đề khó trong khoa học và công nghệ sẽ đem lại cho Trung tâm vị trí độc quyền về sản phẩm công nghệ, và Trung tâm có thể khai thác tối đa giá trị sử dụng của nó khi chưa có sự cạnh tranh, lấy lại được những gì mà lao động tri thức đáng được hưởng.

5.     Sử dụng cán bộ khoa học đúng người, đúng việc. Đặc biệt cần đánh giá đúng cống hiến của cán bộ để khuyến khích nâng cao hiệu quả lao động, nâng cao lòng nhiệt tình của mỗi cán bộ, viên chức đối với công việc của Trung tâm, thu hút người tài, người có năng lực về với Trung tâm. Kiên quyết loại bỏ chủ nghĩa bình quân, cào bằng và chủ nghĩa thâm niên. Thực hiện đúng nguyên tắc phân phối của chủ nghĩa xã hội “làm theo năng lực, hưởng theo lao động”. Giá trị lao động không chỉ tính bằng thời lượng, mà quan trọng hơn là tính bằng hiệu quả.

6.     Tuyển chọn và đào tạo cán bộ phải đáp ứng được yêu cầu của công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Quân số ít nhưng làm việc tốt hơn là nhiều mà năng lực kém.

II. Mục tiêu phát triển:

    Xây dựng Trung tâm trở thành đơn vị công nghệ thông tin:

-         Đi đầu một số mũi nhọn trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Thuỷ lợi nói riêng, của ngành NN&PTNT nói chung, cùng với các đơn vị chuyên môn khác giải quyết tốt các bài toán quản lý, xử lý thông tin, dự báo và hỗ trợ ra quyết định trong công tác quản lý của ngành;

-         Có đủ khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên thị trường trong và ngoài nước, đủ tiềm lực để hợp tác với các tổ chức nước ngoài.

III. Chiến lược phát triển:

    1.Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ:
a) Trong lĩnh vực mô hình toán:
- Tiếp tục phát huy những thế mạnh, những kinh nghiệm tích luỹ được trong những năm qua, hoàn thiện quy trình xây dựng các mô hình toán giải các bài toán thuỷ lực, thuỷ văn và môi trường bằng các phần mềm nước ngoài, ứng dụng để giải quyết công ăn việc làm cho phòng Mô hình toán trong những năm trước mắt;
- Nghiên cứu xây dựng các thuật toán và quy trình tối ưu giải các bài toán thuỷ lực, thuỷ văn, phần mềm hoá các thuật toán đó để có thể tích hợp vào hệ thống thông tin quản lý lưu vực sông, giám sát và dự báo về tình hình ngập úng, hỗ trợ ra quyết định chống ngập úng, quy hoạch sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên nước, điều hành tối ưu hệ thống hồ chứa đa mục tiêu.

b) Trong lĩnh vực tự động hoá và điều khiển:

- Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ SCADA, xây dựng các trạm quan trắc mực nước tại các công trình thuỷ lợi, quan trắc lượng mưa, kiểm soát chất lượng nước, quan trắc các thông số trong thân và nền đập, xây dựng các trạm điều khiển đóng mở cửa cống, cửa van, tràn.

- Xây dựng các phần mềm hỗ trợ điều hành các hệ thống thuỷ nông, điều hành hồ chứa. Tích hợp các trạm quan trắc, các trạm điều khiển với các phần mềm để tạo thành các hệ thống thu thập, lưu trữ, xử lý số liệu đo, hỗ trợ ra quyết định trong công tác vận hành các công trình thuỷ lợi, điều hành hồ chứa.

- Tiến tới tự chế tạo thiết bị điều khiển, thiết bị đo cho các hệ thống đo lường, điều khiển tự động nhằm giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị phần.

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vệ tinh, thiết bị di động trong các hệ thống SCADA phục vụ việc truyền dẫn số liệu đo, truyền dẫn tín hiệu điều khiển.

c) Trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển phần mềm quản lý và dịch vụ công:

- Nghiên cứu xây dựng: Các cổng thông tin điện tử; Giải pháp chính phủ điện tử; Các hệ thống cung cấp dịch vụ công cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp; Các hệ thống quản lý; Phần mềm tác nghiệp.

- Nghiên cứu xây dựng  các hệ thống cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

- Nghiên cứu giải pháp hội thảo trực tuyến.

d) Trong lĩnh vực công nghệ GIS và viễn thám:

- Xây dựng các hệ thống thông tin địa lý quản lý thông tin trong ngành Thuỷ lợi, Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp, Thuỷ sản và các ngành kinh tế, xã hội khác. Nghiên cứu sử dụng có hiệu quả tư liệu viễn thám làm nguồn dữ liệu đầu vào cho các hệ thống GIS.

- Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo, xây dựng các hệ chuyên gia trên nền công nghệ thông tin địa lý thực hiện các bài toán dự báo, hỗ trợ ra quyết định.

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS mã nguồn mở song song với công nghệ GIS thương mại, xây dựng các hệ thống GIS trên cơ sở sử dụng các công nghệ nền khác nhau, nâng cao khả năng độc lập của Trung tâm đối với vấn đề bản quyền công nghệ trong lĩnh vực GIS, tiến tới xây dựng thư viện lập trình các hệ thống GIS của Trung tâm.

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cơ sở dữ liệu phân tán, hệ thống phân tán để xây dựng các hệ thống GIS có hiệu năng làm việc cao, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người dùng, của thị trường.

2. Chiến lược phát triển sản xuất, đẩy mạnh công tác chuyển giao công nghệ

- Tiếp tục phát huy các thế mạnh đã có, mở rộng thị trường chuyển giao công nghệ ở các tỉnh phía Bắc, tìm kiếm thị trường tại các tỉnh phía Nam. Trong những năm tới, đẩy mạnh việc nhân rộng ứng dụng các sản phẩm công nghệ đã được thị trường thừa nhận: Hệ thống GIS giám sát và dự báo xu hướng lây lan dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng gia súc; Hệ thống GIS giám sát tình hình và dự báo sâu bệnh hại lúa; Hệ thống GIS-viễn thám quản lý công tác thuỷ lợi, theo dõi tình hình hạn hán, ngập úng; Hệ thống GIS hỗ trợ chỉ huy điều hành công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn; Hệ thống quan trắc và thu thập số liệu đo mực nước, chất lượng nước; Hệ thống thông tin điều hành hệ thống thuỷ nông, điều hành hồ chứa; Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công, văn phòng điện tử, cổng thông tin điện tử.

 - Nghiên cứu và từng bước xây dựng và đưa vào ứng dụng hệ thống thông tin quản lý tổng hợp lưu vực sông với các chức năng: Thu thập, lưu trữ số liệu đo về mực nước, chất lượng nước từ các hệ thống SCADA, số liệu đo mưa từ các trạm đo khí tượng, thông tin dự báo khí tượng; Xử lý bài toán thuỷ văn của lưu vực, xác định dung tích nước có trong lưu vực; Sử dụng mô hình số độ cao để dự báo về khả năng ngập úng khi có mưa lũ, tích hợp với ảnh viễn thám để theo dõi diễn biến lũ, úng, hỗ trợ ra quyết định di dời dân; Tính toán sức chịu tải của các dòng tiêu, hỗ trợ ra quyết định chống ngập úng; Tính toán, dự báo nhu cầu dùng nước trong lưu vực, cảnh báo khả năng mất cân bằng giữa nhu cầu dùng nước và khả năng cung cấp của lưu vực.

- Tìm hiểu nhu cầu giải quyết các bài toán dự báo, hỗ trợ ra quyết định trong và ngoài ngành NN&PTNT, nghiên cứu, xây dựng, chuyển giao ứng dụng  các hệ thống thông tin đáp ứng các nhu cầu đó.

- Xây dựng các hệ thống dịch vụ cung cấp thông tin cho người dân.

3. Phát triển đội ngũ cán bộ

Dự kiến đến năm 2020 đội ngũ cán bộ của Trung tâm có từ 50 đến 60 người, trong đó có 5-7 tiến sỹ, 15-20 thạc sỹ. Về mặt chuyên môn, cần có sự hài hoà giữa số lượng chuyên gia công nghệ phần mềm, công nghệ điều khiển và tự động hoá và chuyên gia thuỷ lợi. Định hướng phát triển đội ngũ cán bộ với 45% là chuyên gia công nghệ phần mềm, 15% là chuyên gia điều khiển và tự động hoá, 40% là chuyên gia thuỷ lợi. Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, thành thạo ít nhất một ngoại ngữ, nhiệt tình với công việc, gắn bó với sự nghiệp phát triển Trung tâm.

4. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

- Bảo đảm chất lượng và số lượng máy tính cho cán bộ làm việc. Xây dựng hệ thống máy chủ đủ mạnh, thuê đường truyền Leadsline phục vụ công tác kiểm thử các hệ thống thông tin, triển khai cung cấp dịch vụ qua mạng cho khách hàng.

- Tìm phương án mở rộng diện tích mặt bằng làm việc, đảm bảo không gian làm việc cho cán bộ Trung tâm.

5. Hợp tác quốc tế

Tìm kiếm cơ hội hợp tác với các tổ chức nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ tự động hoá và điều khiển. Đến năm 2020, Trung tâm sẽ có hợp tác với các tổ chức nước ngoài ít nhất là trong lĩnh vực gia công phần mềm.

Công nghệ ứng dụng

Copyright © 2013 Trung Tâm Công Nghệ Phần Mềm Thủy Lợi - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Trụ sở chính : Số 269 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội

Cơ sở 2 : Số nhà 23 - Nhà TT33 - Khu đô thị Văn Phú, Hà Đông, Hà Nội
Điện thoại : (04) 35634913 - Fax: (04) 35636602
Email: phanmemthuyloi@gmail.com
Website: www.phanmemthuyloi.vn